Bảng tra tiết diện dây dẫn theo tiêu chuẩn ngành

tiết-diện-dây-dẫn

Tiết diện dây dẫn là diện tích mặt cắt của lõi dẫn điện. Mặt cắt phải vuông góc với trục của lõi dẫn, và vì lõi dẫn điện thường có dạng trụ tròn nên tiết diện của dây dẫn chính bằng diện tích mặt cắt hình tròn của lõi.

Như vậy, tiết diện dây dẫn = S = π.R.R trong đó R là bán kính mặt cắt hình tròn của lõi dẫn.

Dựa trên điều kiện thực tế, tiết diện dây dẫn phải được tính dựa trên công suất thiết bị điện sử dụng hoặc cường độ dòng điện mà dây có thể truyền tải.

Công thức tính tiết diện dây dẫn như sau:

S = I / J (kt) = P / J (kt). U. Trong đó:

  • P là công suất thiết bị điện tiêu thụ (W);
  • U là hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn (V);
  • I là cường độ dòng điện (A);
  • J(kt) là mật độ dòng điện kinh tế (A/mm2).

Ngoài cách tính tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng điện kinh tế còn có 2 phương pháp khác gồm tính tiết diện dựa trên tổn thất điện áp cho phép, tính tiết diện dựa trên độ phát nóng cho phép, dựa trên điều kiện vầng quang. Cả 4 phương pháp được quy định cụ thể trong QĐ 19/2006-BCN.

Bảng tra tiết diện dây dẫn

Bảng tra tiết diện dây dẫn cũng được quy định theo tiêu chuẩn ngành về hệ thống đường dẫn điện 11TCN 19/2006 trong Quyết định 19/2006/BCN. Nội dung như sau:

 

Dòng điện lâu dài cho phép của dây dẫn hạ áp ruột đồng bọc cao su hoặc PVC

Dòng điện lâu dài cho phép của dây dẫn hạ áp ruột đồng bọc cao su hoặc

 

Dòng điện cho phép lâu dài của dây dẫn hạ áp ruột đồng cách điện cao su vỏ bảo vệ bằng kim loại, và cáp ruột đồng cách điện cao su trong vỏ chì, PVC hoặc cao su có hoặc không có đai thép

 Dòng điện lâu dài cho phép của dây dẫn hạ áp ruột nhôm cách điện cao su hoặc PVC

 Dòng điện lâu dài cho phép của dây dẫn hạ áp ruột nhôm cách điện cao su hoặc PVC
Dòng điện lâu dài cho phép của dây dẫn hạ áp ruột nhôm cách điện cao su hoặc PVC (tiết diện mm2)

 

Dòng điện lâu dài cho phép của cáp hạ áp ruột nhôm cách điện cao su hoặc nhựa tổng hợp có vỏ bảo vệ bằng kim loại, PVC hoặc cao su, có hoặc không có đai thép

 

Dòng điện lâu dài cho phép theo độ phát nóng của dây trần bằng đồng, nhôm hoặc nhôm ruột thép (độ phát nóng cho phép là +70o C, khi nhiệt độ không khí là 25o C)

 

Thông số cáp 4 ruột, ruột nhôm

Thông số cáp 4 ruột, ruột nhôm
Thông số cáp 4 ruột, ruột nhôm

 

Thông số kỹ thuật cáp 2 và 3 ruột, ruột nhôm

Thông số kỹ thuật cáp 2 và 3 ruột, ruột nhôm
Thông số kỹ thuật cáp 2 và 3 ruột, ruột nhôm

 

Thông số kỹ thuật của cáp vặn xoắn ruột nhôm chịu lực đều

Thông số kỹ thuật của cáp vặn xoắn ruột nhôm chịu lực đều
Thông số kỹ thuật của cáp vặn xoắn ruột nhôm chịu lực đều

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *