Cáp Hạ Thế 2 Lõi: Thông Số Kỹ Thuật & Bảng Giá Mới Nhất

cap-ha-the-2-loi

Hệ thống truyền tải điện hạ thế đóng vai trò cốt lõi trong việc đưa nguồn năng lượng an toàn đến từng thiết bị tiêu thụ. Đối với các kỹ sư, nhà thầu hay thợ thi công điện công trình, việc lựa chọn đúng chủng loại dây dẫn không chỉ đảm bảo hiệu suất vận hành mà còn tối ưu kinh phí đầu tư. Trong số các dòng vật tư phân phối nguồn 1 pha, cáp hạ thế 2 lõi luôn là sản phẩm có sản lượng tiêu thụ lớn nhất. Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông số kỹ thuật, cấu trúc tiêu chuẩn và bảng giá cáp hạ thế 2 lõi mới nhất để bạn dễ dàng lựa chọn cho công trình của mình.

1. Cáp hạ thế 2 lõi là gì? Định nghĩa chuẩn kỹ thuật

1.1 Cáp hạ thế 2 lõi là gì?

Cáp hạ thế 2 lõi là dòng cáp điện lực được thiết kế để truyền tải dòng điện năng công tác trong lưới điện hạ áp. Cấp điện áp danh định của dòng cáp này thường giao động ở mức 0.6/1 kV. Sản phẩm cấu tạo gồm hai lõi dẫn điện bọc cách điện độc lập, xếp song song hoặc xoắn đôi với nhau.

Cấu trúc hình học và vật liệu của cáp phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quốc gia như TCVN 5935-1 hoặc tiêu chuẩn quốc tế IEC 60502-1. Khả năng chịu dòng ngắn mạch, độ bền cơ học và mức độ tổn hao điện năng phụ thuộc hoàn toàn vào cấu tạo này.

1.2 Chi tiết kỹ thuật

Về chi tiết kết cấu, một sợi cáp hạ thế 2 lõi tiêu chuẩn (như dòng sản phẩm cao cấp của thương hiệu Sunwon) được phân tách thành 4 lớp màng vật liệu rõ rệt:

  • Ruột dẫn điện (Conductor): Lớp lõi trong cùng làm bằng vật liệu đồng (Cu) ủ mềm hoặc nhôm (Al) kỹ thuật điện độ tinh khiết cao. Ruột dẫn có thể là một sợi đặc (cấp 1) hoặc gồm nhiều sợi nhỏ bện xoắn đồng tâm (cấp 2) giúp tăng cường độ linh hoạt khi uốn cong.
  • Lớp cách điện (Insulation): Phần bọc trực tiếp quanh ruột dẫn, ngăn chặn dòng điện rò rỉ ra ngoài. Vật liệu phổ biến nhất là nhựa PVC hoặc nhựa XLPE (Polyethylene liên kết ngang). Lớp cách điện XLPE giúp sợi cáp chịu được nhiệt độ vận hành cao hơn, nâng cao độ bền tổng thể.
  • Lớp đệm/Điền đầy (Filler/Inner sheath): Các sợi nhựa PP hoặc băng quấn không hút ẩm được gia cố vào khoảng trống giữa hai lõi. Lớp này có nhiệm vụ định hình cáp thành dạng tròn đều, giảm thiểu ma sát trong và gia tăng khả năng chịu lực nén cơ học.
  • Vỏ bọc bảo vệ bên ngoài (Outer Sheath): Lớp bảo vệ cuối cùng tiếp xúc với môi trường, thường cấu tạo từ nhựa PVC cao cấp. Lớp vỏ này có tính năng cơ lý cao, chống thấm nước, kháng tia cực tím và hạn chế tối đa khả năng bén cháy khi xảy ra sự cố.

cap-ha-the-2-loi

2. Phân loại cáp hạ thế 2 lõi trên thị trường hiện nay

Dựa vào vật liệu làm ruột dẫn, thị trường chia dòng sản phẩm này thành hai loại chính bao gồm cáp hạ thế 2 lõi đồng và cáp hạ thế 2 lõi nhôm. Mỗi loại vật liệu sở hữu đặc tính cơ lý riêng, phù hợp với từng bài toán kinh tế và kỹ thuật khác nhau.

Cáp hạ thế 2 lõi đồng (ký hiệu là Cu/XLPE/PVC hoặc Cu/PVC/PVC) là dòng cáp cao cấp phổ biến nhất. Đồng có điện trở suất rất thấp (0.0178 Ohm.mm2/m), cho khả năng dẫn điện vượt trội và giảm thiểu tổn hao công suất trên đường dây tầm xa. Sợi đồng có độ dẻo cao, chịu được nhiều lần uốn gập mà không nứt gãy, giúp thợ điện dễ dàng luồn ống ghen. Nhà thầu điện luôn ưu tiên chọn cáp đồng cho các hạng mục đòi hỏi tính ổn định tuyệt đối như trục cấp nguồn tòa nhà, nhà xưởng sản xuất.

Cáp hạ thế 2 lõi nhôm (ký hiệu là Al/XLPE/PVC hoặc AXV) là giải pháp tối ưu chi phí cực tốt. Nhôm có trọng lượng nhẹ, giúp giảm tải trọng lên hệ thống cột đỡ hoặc máng cáp treo ngoài trời. Mặc dù độ dẫn điện của nhôm chỉ bằng khoảng 60% so với đồng, giá cáp hạ thế lõi nhôm lại rẻ hơn rất nhiều. Sản phẩm là lựa chọn hàng đầu cho các đường dây phân phối điện nông thôn, hệ thống chiếu sáng công cộng hoặc cáp hạ thế công trình tạm thời.

3. Thông số kỹ thuật và kích thước cáp hạ thế công trình

Khi lựa chọn cáp hạ thế công trình, người sử dụng cần đặc biệt lưu ý đến các thông số kích thước hình học. Tiết diện danh định của ruột dẫn, độ dày cách điện và dòng điện định mức là các căn cứ để tính toán sụt áp.

Dưới đây là bảng thông số kỹ thuật chi tiết của dòng cáp hạ thế 2 lõi lõi đồng, cách điện XLPE, vỏ PVC (0.6/1kV) thông dụng:

Tiết diện danh định (mm²)Kết cấu ruột dẫn (Số sợi x Đường kính – mm)Độ dày cách điện XLPE (mm)Độ dày vỏ nhựa PVC (mm)Dòng điện định mức trong không khí (A)

 

2 x 1.57 x 0.520.71.424
2 x 2.57 x 0.670.71.432
2 x 47 x 0.850.71.442
2 x 67 x 1.040.71.454
2 x 107 x 1.350.71.475
2 x 167 x 1.700.71.4100
2 x 257 x 2.140.91.4133
2 x 357 x 2.520.91.4164

Các số liệu dòng định mức phía trên được tính toán ở điều kiện nhiệt độ môi trường tiêu chuẩn 30°C. Khi thợ thi công đi dây ngầm trong lòng đất hoặc luồn chung nhiều sợi cáp trong ống ghen nhựa, dòng chịu tải thực tế sẽ giảm xuống. Lúc này, người thiết kế bắt buộc phải áp dụng các hệ số hiệu chỉnh dòng điện theo tiêu chuẩn ngành.

4. Bảng giá cáp hạ thế 2 lõi mới nhất 

Bảng giá cáp hạ thế 2 lõi biến động liên tục theo giá phôi kim loại thế giới và thiết kế tiết diện của lõi dẫn (2×4, 2×6, 2×10, 2×16…). Dưới đây là báo giá tham khảo (chưa tính chiết khấu dự án) cho các quy cách dây Sunwon phổ biến thường gặp tại các công trình.

Báo giá quy cách ruột đồng Sunwon (Cu/XLPE/PVC – 0.6/1kV)

  • Tiết diện 2×4 mm²: 43.900 VNĐ/mét
  • Tiết diện 2×6 mm²: 64.900 VNĐ/mét
  • Tiết diện 2×10 mm²: 102.400 VNĐ/mét
  • Tiết diện 2×16 mm²: 157.400 VNĐ/mét
  • Tiết diện 2×25 mm²: 243.900 VNĐ/mét

Báo giá quy cách ruột nhôm Sunwon (Al/XLPE/PVC – 0.6/1kV)

  • Liên hệ SUNWON để nhận báo giá chi tiết

Để tối ưu chi phí, các nhà thầu nên đặt mua số lượng lớn theo lô cho dự án. Thương hiệu cáp điện Sunwon luôn áp dụng chính sách chiết khấu thương mại hấp dẫn cho đối tác lâu năm. Bên cạnh đó, Sunwon hỗ trợ giao hàng tận công trình, cung cấp đầy đủ chứng chỉ chất lượng CO/CQ.

Tra cứu giá các dòng dây và cáp điện khác của SUNWON tại đây.

5. Kinh nghiệm lựa chọn cáp hạ thế cho thợ thi công điện công trình

Lựa chọn cáp điện không đơn thuần là chọn theo giá cả mà phải dựa trên bài toán kỹ thuật thực tế. Một sự sai sót nhỏ trong tính toán tiết diện có thể dẫn đến nguy cơ cháy nổ nguy hiểm.

Kinh nghiệm đầu tiên từ các chuyên gia là luôn tính toán dư tải hệ thống từ 20% đến 30%. Cáp vận hành liên tục ở mức sát tải sẽ bị nóng lên, làm lão hóa nhanh lớp cách điện. Việc tính dư biên độ tải giúp hệ thống chạy mát hơn, tăng độ bền và dễ dàng nâng cấp thiết bị sau này.

Yếu tố thứ hai cần lưu ý là môi trường lắp đặt thực tế của tuyến cáp. Nếu tuyến dây đi nổi trên thang máng cáp trong nhà, dòng cáp tiêu chuẩn CXV là lựa chọn phù hợp. Tuy nhiên, nếu đi ngầm trực tiếp dưới đất, bạn bắt buộc phải dùng dòng cáp có giáp bảo vệ (như giáp băng thép DSTA). Lớp giáp thép ngăn ngừa triệt để tình trạng chuột, côn trùng gặm nhấm và chịu được lực nén của đất đá.

Cuối cùng, hãy luôn lựa chọn sản phẩm từ các thương hiệu uy tín, có đầy đủ kiểm định. Sản phẩm cáp điện lực Sunwon được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại, kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng đầu ra. Lõi đồng Sunwon đạt độ tinh khiết 99.99%, giúp giảm hao tổn điện năng, nâng cao hiệu quả kinh tế cho công trình.

6. Câu hỏi thường gặp về dòng cáp hạ thế 2 lõi

Câu hỏi 1: Cáp hạ thế 2 lõi dùng cho dòng điện mấy pha và lưới điện nào?

Trả lời: Dòng cáp này thiết kế chuyên dụng cho hệ thống điện 1 pha 2 dây (gồm 1 dây pha và 1 dây trung tính). Sản phẩm được dùng phổ biến trong mạng phân phối điện dân dụng, nhà xưởng, biệt thự và văn phòng.

Câu hỏi 2: Nên lựa chọn lớp cách điện vật liệu PVC hay XLPE cho cáp hạ thế?

Trả lời: Bạn nên ưu tiên lựa chọn vật liệu cách điện XLPE cho hệ thống điện lực. Nhựa XLPE có khả năng chịu nhiệt độ lên tới 90°C và chịu nhiệt ngắn mạch lên đến 250°C. Làm vượt trội hơn hẳn so với nhựa PVC (chỉ chịu được tối đa 70°C).

Câu hỏi 3: Có nên chôn trực tiếp dây ruột nhôm xuống lòng đất?

Trả lời: Không nên chôn ngầm trực tiếp. Nhôm có tính chất dễ bị ăn mòn mạnh khi gặp môi trường ẩm và có hệ số giãn nở nhiệt cao. Nếu muốn tiết kiệm chi phí bằng cách dùng lõi nhôm đi ngầm, kỹ sư bắt buộc phải chọn loại có giáp băng bảo vệ cơ học (dòng cáp Al/XLPE/DATA/PVC) hoặc luồn trong ống nhựa chịu lực HDPE chuyên dụng.

Câu hỏi 4: Công thức tính nhanh cỡ dây phù hợp cho phụ tải 1 pha 220V?

Trả lời: Với ruột đồng đi trong ống ghen bảo vệ, bạn có thể áp dụng mật độ dòng điện an toàn là J ≈ 5A/mm².

Ví dụ: Thiết bị có tổng công suất 8.8kW ⇒ Dòng điện dòng I = P/U = 8800/220 = 40A.

Tiết diện tối thiểu: S = I/J = 40/5 = 8mm². Kỹ sư nên chọn cỡ dây tiêu chuẩn lớn hơn gần nhất là loại 2×10 mm² để dự phòng sụt áp đường dây dài.

Câu hỏi 5: Cáp hạ thế 2 lõi có màng chống thấm (Waterproof) áp dụng trong trường hợp nào?

Trả lời: Dòng cáp có tích hợp màng băng chống thấm dọc hoặc hạt chống thấm nở chuẩn công trình được chỉ định bắt buộc cho các hạng mục: Hệ thống chiếu sáng ngầm ngoài trời, cáp kéo băng qua sông/mương, hoặc đi ngầm tại các vùng có mực nước ngầm cao. Lớp màng này ngăn chặn tuyệt đối hiện tượng nước xâm nhập vào ruột dẫn (hiện tượng “thấm mao dẫn”). Điều này tránh làm mục lõi nhôm/đồng và ngăn ngừa sự cố đoản mạch sau vài năm sử dụng.

ĐỂ LẠI THÔNG TIN HOẶC LIÊN HỆ NGAY VỚI SUNWON ĐỂ NHẬN BÁO GIÁ CHIẾT KHẤU TỐT NHẤT.

SUNWON hiểu rằng uy tín chất lượng sản phẩm và dịch vụ là 2 yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty. Do đó, Công ty cổ phần thiết bị điện Hàn Quốc cam kết thực hiện chính sách chất lượng như sau:

    • Luôn cung cấp sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của hách hàng!
    • Chú trọng công tác đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ công nhân viên, không ngừng học tập và rèn luyện để nâng cao trình độ sản xuất, nghiệp vụ, nâng cao năng lực quản lý kỹ thuật.
    • Vận dụng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa quy trình sản xuất hiện đại nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, giá thành sản phẩm.
    • Thường xuyên duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2015.
ISO-9001-2015

ISO 9001:2015

TCVN-6610-3-2000

TCVN 6610-3: 2000

TCVN-6610-5-2014

TCVN 6610-5: 2007

60332-60331-tcvn-5935-1

TCVN 5935-1: 2013

TCVN-5935-2-2013

TCVN 5935-2: 2013

TCVN-5064-1994

TCVN 5064:1994

TCVN-6447-1998

TCVN 6447:1998

QCVN

QCVN 4:2009

60332-60331-tcvn-5935-1

IEC 60332

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Báo giá qua điện thoại
Zalo Báo giá qua Zalo