Hiển thị 1–24 của 29 kết quả

Cáp điện hạ thế được sử dụng để lắp đặt hệ thống điện cho các công trình dân dụng, công nghiệp, điện lực và các ngành kinh tế khác; điện áp làm việc đến 0.6/1kV, được bọc cách điện bằng PVC (hoặc XLPE) và bọc vỏ bảo vệ PVC (sản xuất theo tiêu chuẩn TCVN 5935-1:2013/ IEC 60502-1:2009).

Thông số kỹ thuật về số sợi, tiết diện sợi, vật liệu bọc và cách điện, số lõi dẫn, kết cấu lõi dẫn… được thể hiện ở từng sản phẩm.

Quy định kết cấu cáp điện hạ thế

Yêu cầu về kết cấu cáp điện hạ thế như sau:

I. Cáp dùng để truyền tải điện áp đến 450/750V (TCVN 6610-3, TCVN 6610-5)

  1. TCVN 6610-3:2000 (cáp cách điện PVC không có vỏ bọc dùng để lắp đặt cố định). Bao gồm (tóm tắt):
    • Cáp điện hạ thế không có vỏ bọc 1 lõi có ruột dẫn cứng công dụng chung (6610 TCVN 01 hoặc 227 IEC 01): Điện áp danh định đến 450/ 750V, số lượng ruột dẫn 1 và ruột dẫn cấp 1 hoặc cấp 2 (tương ứng ruột dẫn cứng 1 sợi đặc hoặc ruột dẫn bện), chiều dày cách điện PVC/C từ 0.7mm, đường kính ngoài gần đúng từ 2.6mm, nhiệt độ ruột dẫn lớn nhất trong sử dụng bình thường là 70 độ C;
    • Cáp điện hạ thế không có vỏ bọc 1 lõi có ruột dẫn mềm công dụng chung (6610 TCVN 02 hoặc 227 IEC 02): Điện áp danh định đến 450/ 750V, số lượng ruột dẫn 1 và ruột dẫn cấp 5 (ruột dẫn mềm), chiều dày cách điện PVC/C từ 0.7mm, đường kính ngoài gần đúng từ 2.8mm, nhiệt độ ruột dẫn lớn nhất trong sử dụng bình thường là 70 độ C;
    • Cáp điện hạ thế không có vỏ bọc một lõi có ruột dẫn đặc và nhiệt độ ruột dẫn là 70 độ C dùng để lắp đặt bên trong (6610 TCVN 05 hoặc 227 IEC 05): Điện áp danh định đến 300/ 500V, số lượng ruột dẫn 1 và ruột dẫn cấp 1 (ruột dẫn cứng 1 sợi đặc), chiều dày cách điện PVC/C từ 0.6mm, đường kính ngoài trung bình từ 1.9mm, nhiệt độ ruột dẫn lớn nhất trong sử dụng bình thường là 70 độ C;
    • Cáp điện hạ thế không có vỏ bọc một lõi có ruột dẫn mềm và nhiệt độ ruột dẫn là 70 độ C dùng để lắp đặt bên trong (6610 TCVN 06 hoặc 227 IEC 06): Điện áp danh định đến 300/ 500V, số lượng ruột dẫn 1 và ruột dẫn cấp 5 (ruột dẫn mềm), chiều dày cách điện PVC/C từ 0.6mm, đường kính ngoài trung bình từ 2.1mm, nhiệt độ ruột dẫn lớn nhất trong sử dụng bình thường là 70 độ C;
    • Cáp điện hạ thế không có vỏ bọc một lõi có ruột dẫn đặc và nhiệt độ ruột dẫn là 90 độ C dùng để lắp đặt bên trong (6610 TCVN 07 hoặc 227 IEC 07): Điện áp danh định đến 300/ 500V, số lượng ruột dẫn 1 và ruột dẫn cấp 1, chiều dày cách điện PVC/E từ 0.6mm, đường kính ngoài trung bình từ 1.9mm, nhiệt độ ruột dẫn lớn nhất trong sử dụng bình thường là 90 độ C;
    • Cáp điện hạ thế không có vỏ bọc một lõi có ruột dẫn mềm và nhiệt độ ruột dẫn là 90 độ C dùng để lắp đặt bên trong (6610 TCVN 08 hoặc 227 IEC 08): Điện áp danh định đến 300/ 500V, số lượng ruột dẫn 1 và ruột dẫn cấp 5, chiều dày cách điện PVC/E từ 0.6mm, đường kính ngoài trung bình từ 2.1mm, nhiệt độ ruột dẫn lớn nhất trong sử dụng bình thường là 90 độ C.
  2. TCVN 6610-5:2014 (Quy định về dây mềm cách điện PVC): Nội dung dòng cáp hạ thế này được thể hiện trong danh mục dây điện dân dụng.

II. Cáp dùng để truyền tải điện áp đến 0.6/1kV (TCVN 5935-1:2013)

  • Điện áp danh định 0.6/1 (1.2) kV;
  • Hợp chất cách điện
    1. Nhựa nhiệt dẻo PVC;
    2. Hợp chất cách điện liên kết ngang: Cao su etylen propylen hoặc tương tự (EPR), cao su phân tử hoặc cao su etylen propylen có độ cứng cao (HEPR), Polyetelen liên kết ngang (XLPE).
  • Nhiệt độ ruột dẫn tối đa trong vận hành bình thường là 70 độ C (nếu cách điện PVC) và 90 độ C (nếu cách điện XLPE).
  • Ruột dẫn: Phải là cấp 1 (ruột dẫn 1 sợi đặc) hoặc cấp 2 (ruột dẫn bện) (theo IEC 60228:2004) bằng đồng ủ không/ có phủ kim loại là nhôm hoặc hợp kim nhôm;
  • Quy định về chiều dày tối thiểu của từng hợp chất cách điện trên mỗi sản phẩm phân loại theo các tiết diện danh định sau: 1.5 và 2.5mm2, 4 và 6mm2, 10 và 16mm2, 25 và 35mm2, 50mm2, 70mm2, 95mm2, 120mm2, 150mm2, 185mm2, 240mm2, 300mm2…