phối cánh nhà máy sản xuất cáp điện SUNWON
nhà máy dây cáp điện SUNWON - Hưng Yên


GIỚI THIỆU

SUNWON là thương hiệu dây và cáp điện được sản xuất và phân phối bởi Công ty cổ phần thiết bị điện Hàn Quốc. Công ty được thành lập năm 2005 với hoạt động ban đầu là nhà nhập khẩu các sản phẩm cáp hạ thế, trung thế, dây điện dân dụng và các thiết bị điện của nhiều hãng từ Hàn Quốc.

Sau nhiều năm hoạt động, tới năm 2009 Công ty đã tự chủ sản xuất và hiện nay đã có 2 nhà máy sản xuất dây cáp điện ở Bắc Giang và Hưng Yên; cả 2 nhà máy có máy móc, thiết bị, công nghệ và quy trình sản xuất hiện đại.

SẢN PHẨM TIÊU BIỂU

DANH MỤC SẢN XUẤT

Cáp vặn xoắn - TCVN 6447
cap-van-xoan-SUNWON
Dây điện dân dụng - TCVN 6610
dây-điện-dân-dụng-SUNWON
Cáp chống cháy - IEC 60331
cap chong chay SUNWON
Cáp trần - TCVN 5064
cap-dien-tran-tren-khong
Cáp điện hạ thế - TCVN 5935-1
cap-dien-ha-the-SUNWON
Cáp điện trung thế - TCVN 5935-2
cap-dien-trung-the-SUNWON

GIẢI THƯỞNG

giai thuong

ĐỐI TÁC TIÊU BIỂU

EVN miền Bắc
hud
vinaconex
EVN thaibinh
EVN namdinh
EVN hatinh
EVN nghean
EVN thanhhoa
EVN hanam
EVN haiduong
EVN quangninh
EVN BacGiang
EVN bacninh
EVN langson
EVN phutho
EVN TuyenQuang
EVN yenbai
EVN laocai

Ông: Nguyễn Văn Tuynh
Nguyên giám đốc Công ty điện lực Thái Bình

“Công ty chúng tôi hợp tác với Công ty cổ phần thiết bị điện Hàn Quốc nhiều năm nay. Qua quá trình hợp tác, chúng tôi thấy rằng Công ty cổ phần thiết bị điện Hàn Quốc giữ đúng cam kết trong các điều kiện của hợp đồng. Các sản phẩm mà chúng tôi sử dụng của Công ty vẫn đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn cho tới nay, đảm bảo hiệu quả trong quá trình vận hành lưới điện.”

Ông: Nguyễn Hữu Mở
Giám đốc Công ty TNHH Thiết bị điện 1-5

“Công ty chúng tôi đã hợp tác với Công ty cổ phần thiết bị điện Hàn Quốc được hơn 10 năm, qua quá trình phân phối sản phẩm ra thị trường thì được khách hàng của chúng tôi đánh giá rất tốt. Chất lượng sản phẩm và uy tín của Công ty đã được khẳng định trên thị trường.”

TIN TỨC

Bảng Giá Cáp Điện Trung Thế Sunwon Mới Nhất 2026

Trong hệ thống truyền tải và phân phối điện, việc lựa chọn cáp trung thế

Bảng Giá Cáp Điện Hạ Thế Sunwon Mới Nhất 2026: Tra Cứu Nhanh Dành Cho Công Trình

Bạn đang tìm kiếm bảng giá cáp điện hạ thế SUNWON mới nhất để tối

Bảng Giá Cáp Điện Vặn Xoắn Sunwon Mới Nhất 2026: Tra Cứu Nhanh Dành Cho Công Trình

Bạn đang tìm kiếm bảng giá cáp điện vặn xoắn Sunwon mới nhất để tối

Bảng Giá Cáp Điện Trần Sunwon Mới Nhất 2026

Trong hệ thống phân phối, truyền tải điện năng trung – cao thế và mạng

Bảng Giá Cáp Điện Chậm Cháy & Chống Cháy SUNWON Mới Nhất 2026

Cung cấp giải pháp cáp điện an toàn PCCC, đạt chuẩn IEC/TCVN. Chiết khấu cao

Bảng Giá Dây Điện Dân Dụng SUNWON Mới Nhất 2026: Tra Cứu Nhanh Dành Cho Công Trình

Bạn đang tìm kiếm bảng giá dây điện dân dụng SUNWON mới nhất để lập

Dây 4.0 Chịu Tải Bao Nhiêu kW?

 “Dây 4.0 chịu tải bao nhiêu kW?“ Bài viết này được thực hiện bởi đội

Cáp Điện 3 Pha Chịu Tải Bao Nhiêu?

Việc tính toán chính xác cáp điện 3 pha chịu tải bao nhiêu là bài

ĐI DÂY ĐIỆN NHÀ 2 TẦNG | HƯỚNG DẪN TÍNH TOÁN TIÊU CHUẨN TỪ KỸ SƯ SUNWON

Đi dây điện nhà 2 tầng chọn dây bao nhiêu ly (mm²)? Việc lựa chọn

Dây Điện Đôi 1.5 Chịu Tải Bao Nhiêu? Hướng Dẫn Tính Toán Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Tế

Khi thiết kế hệ thống điện dân dụng hoặc kiểm tra mức độ an toàn

Dây Điện 10mm Chịu Tải Bao Nhiêu kW?

Trong số các loại dây nguồn tổng, “dây điện 10mm” ( dây 10 ly )

Cáp Điện Phòng Cháy Chữa Cháy Là Gì? Hướng Dẫn Thi Công Và Lựa Chọn Cáp Chống Cháy Đạt Chuẩn

Trong các vụ hỏa hoạn đô thị, hệ thống điện chính là “hệ thần kinh”

Bảng Giá Cáp Điện Hạ Thế Sunwon Mới Nhất 2026: Tra Cứu Nhanh Dành Cho Công Trình

Bạn đang tìm kiếm bảng giá cáp điện hạ thế SUNWON mới nhất để tối

Bảng Giá Cáp Điện Chậm Cháy & Chống Cháy SUNWON Mới Nhất 2026

Cung cấp giải pháp cáp điện an toàn PCCC, đạt chuẩn IEC/TCVN. Chiết khấu cao

Bảng Giá Cáp Điện Trần Sunwon Mới Nhất 2026

Trong hệ thống phân phối, truyền tải điện năng trung – cao thế và mạng

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Dây cáp điện được định nghĩa là dây hoặc cáp có khả năng dẫn điện. Dây điện thường là dây dân dụng, truyền tải điện áp dưới 1000V (1kV) và có 1 ruột dẫn trong khi cáp điện thường là loại nhiều ruột dẫn (từ 2 lõi trở lên), thường dùng để tải điện áp từ 1kV trở lên.

Có nhiều cách phân loại dây cáp điện:

  •  Theo cấp điện áp: Dây điện dân dụng (điện áp tải tới 750V), cáp hạ thế (điện áp tải 0.6/1kV), cáp trung thế (điện áp tải từ 1kV đến 36kV), cáp cao thế (điện áp tải từ 36kV trở lên).
  • Theo cách lắp đặt: Cáp điện treo (trên không, đặt trong máng cáp) được gọi chung là cáp treo, cáp ngầm (đặt dưới lòng đất – underground hoặc dưới nước – submarine).
  • Theo kết cấu: Dây cáp 1 ruột dẫn, cáp nhiều ruột dẫn, dây cách điện PVC, dây cách điện XLPE, cáp trần, cáp chống cháy, cáp có vỏ bọc, cáp không có vỏ bọc, cáp có giáp, cáp không giáp…

Dây và cáp cần tuân thủ theo các tiêu chuẩn. Các tiêu chuẩn được quy định theo Quốc gia như TCVN (Việt Nam), BS (Anh), SS (Singapore), NEC (Hoa Kỳ) hoặc theo tiêu chuẩn Quốc tế (IEC).

TCVN tuân thủ theo tiêu chuẩn Quốc tế IEC. Cụ thể, các tiêu chuẩn áp dụng có liên quan tới dây và cáp điện phổ biến nhất là: TCVN 6447:1998, TCVN 6610:2014, TCVN 6612:2007, TCVN 5064:1994, TCVN 5935:2013, IEC 60331, IEC 60332, BS 6387, BS 7835…

Ý nghĩa các ký hiệu viết tắt trên dây cáp như sau:

  •  0.6/1 (1.2) kV: Điện áp danh định 0.6 – 1kV, tối đa 1.2kV;
  • ABC (Aerial Bundled cable): Cáp vặn xoắn;
  • C hoặc Cu: Đồng;
  • A hoặc Al: Nhôm;
  • AS: Nhôm lõi thép;
  • X hoặc XLPE: nhựa polyetylen liên kết ngang XLPE;
  • V hoặc PVC: nhựa nhiệt dẻo PVC;
  • DATA (double alu tape armoured): Lớp băng quấn bằng thép không gỉ;
  • DSTA (double steel tape armoured): Lớp băng quấn bằng nhôm;
  • SWA (Steel wire amoured): Giáp sợi thép;
  • AWA (Aluminum wire amoured): Giáp sợi nhôm;
  • 3×70: 3 ruột dẫn, mỗi ruột dẫn có tiết diện 70mm2;
  • E: Dây tiếp địa.

Ví dụ: Cáp có ký hiệu CXV 0.6/1 (1.2)kV 4×70: Cáp ruột dẫn đồng, cách điện XLPE, vỏ bọc PVC, điện áp danh định 0.6/1 (1.2)kV, loại 4 ruột dẫn, tiết diện mỗi ruột dẫn là 70mm2.

Vật liệu cách điện cho cáp được sử dụng dựa trên điện áp tải. Cụ thể như sau:

  • Điện áp hạ thế/ trung thế (tới 35kV): Cao su EPR/HEPR; nhựa PVC, PE, XLPE, MDPE, LDPE, HDPE, cách điện bằng giấy tẩm (Mass-Impregnated)…
  • Điện áp cao thế (trên 35kV): Polypropylene, cách điện bằng chất lỏng như dầu (HPFF), cách điện khí như SF6, Ni-tơ (HPGF), cách điện bằng ống dầu tự chứa (SCFF), cách điện XLPE hoặc cách điện không khí tự nhiên (đường dây trên cao).
  • Các loại dây cáp đặc biệt: Cách điện khoáng, PTFE (lĩnh vực y tế), cách điện LSZH (cáp chống cháy)…

Lớp vỏ bọc kim loại bên trong cáp có tác dụng bảo vệ ruột dẫn và lớp cách điện của cáp khỏi các tác nhân như: Độ ẩm, khí gas, axit hoặc kiềm, hydrocarbon và các hợp chất hóa dầu… Đây là lớp vỏ bọc trong, chủ yếu dùng cho cáp ngầm dưới biển. Vỏ bọc chủ yếu là chì, tuy nhiên hiện nay được thay thế dần bằng nhựa HDPE và các hợp chất khác.