Cáp Ngầm DSTA 4×16: Thông Số Kỹ Thuật Và Bảng Giá Mới Nhất

cap-ngam-4x16

Chào bạn, nếu bạn là một nhà thầu cơ điện hoặc thợ công trình, việc lựa chọn dòng cáp cấp nguồn chôn ngầm vừa bền bỉ vừa tối ưu chi phí luôn là bài toán đầu tiên cần giải quyết. Trong hệ thống phân phối điện hạ thế 0.6/1kV, cáp ngầm DSTA 4×16 chính là giải pháp hàng đầu nhờ cấu trúc bảo vệ chống va đập cực kỳ kiên cố. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn toàn bộ thông tin kỹ thuật chuyên sâu và báo giá mới nhất của dòng cáp 4×16 này.

Cáp Ngầm DSTA 4×16 Là Gì? Khái Niệm Cơ Bản

Cáp ngầm DSTA 4×16 là dòng cáp điện lực hạ thế có cấu tạo gồm 4 lõi dẫn bằng đồng, tiết diện mỗi lõi 16 mm², được trang bị lớp giáp bảo vệ bằng hai lớp băng thép (DSTA) nhằm chống lại các va đập cơ học ngoại lực và lớp vỏ bọc chống thấm chuyên dụng để phục vụ cho phương pháp chôn trực tiếp dưới lòng đất.

Để hiểu rõ bản chất kỹ thuật của loại cáp này nhằm phục vụ thi công đúng chuẩn, bạn cần bóc tách các ký hiệu tiêu chuẩn sau:

  • Cu: Lõi dẫn điện bằng đồng (Copper) có độ tinh chất cao lên đến 99.9%, đảm bảo hiệu suất truyền tải điện tối đa.
  • XLPE: Lớp cách điện bằng vật liệu Polyethylene liên kết ngang, chịu nhiệt độ làm việc dài hạn là 90°C và khi ngắn mạch lên đến 250°C.
  • PVC: Lớp bọc lót bên trong và lớp vỏ bảo vệ ngoài cùng bằng nhựa Polyvinyl Chloride chịu lực, chống bén cháy tốt.
  • DSTA: (Double Steel Tape Armored) Lớp giáp bảo vệ được làm bằng 2 lớp băng thép, có chức năng chịu lực nén cơ học tốt và chống các loài gặm nhấm phá hoại trong lòng đất.
  • 4×16: Cáp có cấu tạo gồm 4 lõi (thường gồm 3 dây pha và 1 dây trung tính), tiết diện mặt cắt định danh của mỗi lõi là 16 mm².

Cấu Tạo Chi Tiết Của Cáp Ngầm 4×16

Cáp ngầm DSTA 4×16 có cấu tạo cơ học đa lớp phức tạp nhằm đảm bảo lõi đồng bên trong hoàn toàn cách ly với môi trường đất ẩm axit và áp lực đè nén từ lớp bê tông hoặc đất đá phía trên. Các lớp được phân bố đồng tâm từ trong ra ngoài một cách nghiêm ngặt.

Cấu trúc từ trong ra ngoài của một sợi cáp ngầm 4×16 tiêu chuẩn bao gồm 5 lớp cốt lõi:

  1. Ruột dẫn (Conductor): Gồm 4 lõi bằng đồng tinh luyện, mỗi lõi được bện xoắn từ nhiều sợi đồng nhỏ (đồng nhóm 2) giúp tăng độ dẻo dai khi đi góc cua công trình.
  2. Lớp cách điện (Insulation): Nhựa XLPE cao cấp giúp dòng điện không bị rò rỉ ra ngoài, chịu nhiệt độ làm việc liên tục ở mức cao.
  3. Lớp bọc lót / Độn nội (Filler/Inner Sheath): Nhựa PVC bọc bao quanh các lõi cách điện để tạo hình tròn khít cho sợi cáp, cố định khoảng cách giữa các pha.
  4. Lớp giáp bảo vệ (Armoring): Gồm 2 lớp băng thép (DSTA) quấn chặt, đây là tấm khiên vững chắc chống chịu các tác động cơ học ngoại lực như máy xúc hay đầm nền húc phải.
  5. Lớp vỏ bọc ngoài (Outer Sheath): Nhựa PVC màu đen, dẻo dai, có tính năng chống tia UV, chịu được môi trường kiềm và axit trong môi trường chôn ngầm.

cap-ngam-4x16

Thông Số Kỹ Thuật Cáp Ngầm DSTA 4×16 Chuẩn

Các thông số kỹ thuật dưới đây tuân thủ nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5935-1 và tiêu chuẩn quốc tế IEC 60502-1 đối với hệ thống cáp ngầm hạ thế lực. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hệ thống điện.

Dưới đây là bảng thông số kỹ thuật chi tiết phục vụ thiết kế và nghiệm thu công trình:

Đặc tính kỹ thuậtGiá trị chi tiếtQuy cách / Ghi chú
Điện áp định mức (Uo/U)0.6/1 kVHệ thống điện hạ thế
Số lõi và tiết diện4 x 16 mm²4 lõi bằng nhau
Kết cấu ruột dẫnBện tròn ép chặt (Cc)Đồng nhóm 2
Chiều dày cách điện XLPE0.7 mmTiêu chuẩn IEC
Chiều dày vỏ bọc ngoài PVC1.8 mmBảo vệ chống thấm nước
Đường kính tổng gần đúng~ 22.0 – 24.5 mmTùy thuộc đơn vị sản xuất
Khối lượng cáp gần đúng~ 1.1 – 1.3 kg/mPhục vụ tính tải trọng xe
Dòng tải tối đa trong đất~ 105 – 115 ANhiệt độ đất 15°C, sâu 0.8m
Dòng tải tối đa trong không khí~ 95 – 102 ANhiệt độ môi trường 30°C

Lưu ý từ kỹ sư: Khi tính toán sụt áp cho các đường dây chạy dài trên 50m, thợ điện cần áp dụng công thức tính sụt áp dựa trên điện trở dòng điện để đảm bảo thiết bị cuối nguồn không bị thiếu áp.

Ứng Dụng Thực Tế Của Cáp Ngầm 4×16 Trong Công Trình

Nhờ hệ thống lớp giáp băng thép cứng cáp, cáp ngầm dsta 4×16 là giải pháp tối ưu cho các hạng mục truyền tải điện chôn trực tiếp mà không bắt buộc phải có hệ thống ống nhựa HDPE bảo vệ phụ trợ tại các khu vực chịu tải trọng lớn.

Các hạng mục thi công thực tế phổ biến nhất bao gồm:

  • Hệ thống chiếu sáng đô thị: Cấp nguồn cho các bốt điện công cộng, hệ thống đèn đường cao áp, công viên.
  • Điện sản xuất nhà xưởng: Dẫn động điện từ tủ phân phối chính (MSB) đến các tủ điện phân phối tầng hoặc hệ thống máy móc công nghiệp tải trung bình.
  • Công trình dân dụng lớn: Đi dây ngầm xuyên qua sân vườn biệt thự, nguồn tổng cấp vào cho các tòa nhà văn phòng mini, khách sạn.
  • Hạ tầng năng lượng xanh: Kết nối hệ thống điện mặt trời áp mái từ giàn pin xuống tủ hòa lưới hạ thế dưới mặt đất.

Bảng Giá Cáp Ngầm DSTA 4×16 Mới Nhất

Bảng giá cáp ngầm dsta 4×16 dưới đây được tổng hợp cho dòng cáp đồng đạt tiêu chuẩn chất lượng cao. Lưu ý giá thực tế sẽ biến động dựa trên sàn giao dịch giá đồng thế giới (LME) và mức chiết khấu cụ thể theo từng dự án.

Ưu đãi từ Cáp điện Sunwon: Đối với các nhà thầu cơ điện và đại lý lấy số lượng lớn cho công trình, Sunwon luôn áp dụng chính sách chiết khấu thương mại tối đa, hỗ trợ cắt mét theo yêu cầu thiết kế và vận chuyển đến tận chân công trình.

Tại Sao Nên Chọn Cáp Ngầm DSTA 4×16 Thương Hiệu Sunwon?

Cáp điện Sunwon là thương hiệu uy tín được các kỹ sư cơ điện tin dùng nhờ chứng nhận chất lượng đạt chuẩn ISO 9001 và TCVN, đem lại sự an tâm tuyệt đối cho tuổi thọ công trình bền vững hàng chục năm.

  • Chất lượng lõi đồng tinh khiết: Sunwon cam kết sử dụng nguồn đồng nguyên chất 99.9%, giúp cáp ngầm 4×16 có điện trở thấp, tiết kiệm điện năng đáng kể.
  • Lớp giáp DSTA đạt chuẩn chịu lực: Hai lớp băng thép được gia công quấn chuẩn kỹ thuật, không bị bong tách hay xô lệch khi bẻ cong kéo rải dây.
  • Giá thành cạnh tranh tối đa: Nhờ tối ưu hóa quy trình sản xuất hiện đại, Sunwon mang lại dòng cáp ngầm chất lượng cao với mức giá vô cùng hợp lý cho dự án.

Hướng Dẫn Thi Công Chôn Ngầm Cáp DSTA 4×16 Đúng Kỹ Thuật

Việc thi công cáp ngầm dsta đòi hỏi thợ điện phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật để không làm rách lớp vỏ PVC bảo vệ ngoài, tránh nguy cơ rò điện sau nhiều năm đưa vào vận hành.

  • Bước 1: Đào rãnh cáp: Độ sâu tối thiểu của rãnh cáp ngầm phải đạt từ 0.8m trở lên. Tại khu vực có xe tải nặng đi qua, độ sâu phải trên 1m.
  • Bước 2: Làm lớp đệm nền: Rải một lớp cát mịn dày khoảng 10-15cm ở đáy rãnh, dọn sạch đá dăm, vật sắc nhọn để tránh làm trầy xước vỏ cáp khi chịu nén.
  • Bước 3: Rải cáp: Tiến hành lăn rải cáp ngầm dsta 4×16 nhẹ nhàng, không kéo lê cáp trên nền bê tông sắc cạnh. Bán kính uốn cong nhỏ nhất của cáp phải gấp 12 lần đường kính ngoài của cáp.
  • Bước 4: Phủ cát và đặt băng cảnh báo: Rải tiếp một lớp cát mịn phủ lên trên mặt cáp khoảng 15cm. Đặt lớp gạch bảo vệ hoặc lớp băng cảnh báo nguy hiểm trước khi lấp đất hoàn trả mặt bằng.

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)

  1. Cáp ngầm DSTA 4×16 có cần phải luồn trong ống nhựa HDPE không?

Về mặt kỹ thuật, cáp DSTA đã có lớp giáp băng thép chịu lực nên có thể chôn trực tiếp trong đất. Tuy nhiên, tại các đoạn băng qua đường giao thông lớn hoặc nền đất lún, bạn vẫn nên luồn cáp vào ống nhựa HDPE để dễ dàng thay thế, bảo dưỡng.

  1. Sự khác biệt giữa cáp ngầm DSTA và cáp ngầm DATA là gì?

Cáp DSTA sử dụng băng thép (Steel) chuyên dùng cho cáp nhiều lõi (từ 2 đến 5 lõi). Trong khi đó, cáp DATA sử dụng băng nhôm (Aluminium) chuyên dùng cho cáp đơn lõi (1 lõi) nhằm triệt tiêu dòng điện xoáy Foucault gây nóng cáp.

 

SUNWON hiểu rằng uy tín chất lượng sản phẩm và dịch vụ là 2 yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty. Do đó, Công ty cổ phần thiết bị điện Hàn Quốc cam kết thực hiện chính sách chất lượng như sau:

    • Luôn cung cấp sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của hách hàng!
    • Chú trọng công tác đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ công nhân viên, không ngừng học tập và rèn luyện để nâng cao trình độ sản xuất, nghiệp vụ, nâng cao năng lực quản lý kỹ thuật.
    • Vận dụng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa quy trình sản xuất hiện đại nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, giá thành sản phẩm.
    • Thường xuyên duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2015.
ISO-9001-2015

ISO 9001:2015

TCVN-6610-3-2000

TCVN 6610-3: 2000

TCVN-6610-5-2014

TCVN 6610-5: 2007

60332-60331-tcvn-5935-1

TCVN 5935-1: 2013

TCVN-5935-2-2013

TCVN 5935-2: 2013

TCVN-5064-1994

TCVN 5064:1994

TCVN-6447-1998

TCVN 6447:1998

QCVN

QCVN 4:2009

60332-60331-tcvn-5935-1

IEC 60332

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Báo giá qua điện thoại
Zalo Báo giá qua Zalo