Dây & cáp điện cho ngành công nghiệp, công trình

dây-cáp-điện-công-nghiệp

Các loại cáp điện công nghiệp chủ yếu được sử dụng cho mục đích phân phối điện hạ thế công nghiệp cho ngành sản xuất công nghiệp và tự động hóa với điện áp 600/1000V.

Cáp PVC được sử dụng chủ yếu trong dải điện áp thấp (LV) và sẽ được thảo luận ngắn gọn, cũng như cáp kéo đàn hồi, được sử dụng cho các ứng dụng chuyên dụng, ví dụ như ngành khai thác dầu mỏ.

Đường dây trên không chủ yếu được sử dụng cho mục đích truyền tải và sẽ chỉ được đề cập ngắn gọn.

1. Cáp bọc chì (PILC) cách điện bằng giấy

Cáp PILC được sản xuất bằng cách sử dụng các lớp giấy tẩm dầu khoáng hợp chất làm vật liệu cách điện. Vỏ bọc chì là lớp bọc bên trong cáp có mục đích tạo một lớp bọc kín chống ẩm cho hợp chất cách điện trong giấy, bảo vệ chống ăn mòn và một phần bảo vệ cơ học.

Một dải băng thép (thường là hai lớp) hoặc các dây thép được sử dụng để bảo vệ cơ học chính và nó cũng có thể được sử dụng làm đường dẫn trở lại cho dòng điện nối đất. Vỏ bọc bên ngoài có thể là một lớp PVC hoặc một loại vật liệu cách nhiệt và chống thấm khác.

  • DSTA = 2 dải băng thép;
  • SWA = sợi thép.

Cáp PILC thường được sử dụng cho các ứng dụng phân phối ngầm cho điện áp trung thế từ 6kV đến 33 kV. Ví dụ, ký hiệu 6,35 / 11 kV có nghĩa là cáp có mức cách điện 6,35 kV giữa mỗi lõi và đất, và 11 kV giữa các pha…

Cáp PILC được sử dụng từ những năm 1930 nhưng hiện nay do lo ngại gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và đất từ chì nên loại cáp này đang dần được thay thế bằng cáp XLPE, vỏ bọc nhựa khác.

2. Cáp polyethylene (XLPE) liên kết chéo

XLPE, PEX và PVC được sử dụng làm vật liệu cách điện ruột dẫn trong các loại cáp này.

Dây thép được sử dụng cho độ bền cơ học và cũng có thể được sử dụng để cung cấp đường dẫn trở lại (hoặc một phần của nó) cho dòng điện sự cố nối đất. Vỏ bọc bên ngoài thường là vỏ bọc PVC để cách nhiệt và chống thấm.

Cáp XLPE được sử dụng từ các ứng dụng điện áp thấp (600/1000 V) đến 132 kV, thậm chí 400kV. Cáp PVC thay thế XLPE làm lớp cách điện cho ruột dẫn, được sử dụng để phân phối điện áp đến tối đa là 6,6 kV.

3. Cáp đàn hồi

Các loại cáp này sử dụng vật liệu cao su đàn hồi để làm vật liệu cách điện nhằm mang lại tính linh hoạt cao hơn cũng như khả năng chống ăn mòn cao chống lại các điều kiện môi trường khắc nghiệt và bức xạ tia cực tím như PVC. Vỏ bọc bên ngoài thường được gia cố bằng lưới bện.

Cáp đàn hồi chủ yếu được sử dụng làm cáp kéo trong hoạt động khai thác mỏ và các ứng dụng chuyên dụng khác.

4. Cáp vặn xoắn (ABC)

Loại cáp này (Aerial Bundled Cable) được sử dụng để tải điện hạ thế trong các khu dân cư hoặc các công trình công nghiệp, tự động hóa. Loại cáp này chủ yếu là loại 3 dây dẫn cách điện được quấn quanh một sợi dây thép và được buộc giữa các cột điện trên không.

5. Dây dẫn nhôm trần lõi thép (ACSR)

Dây dẫn nhôm đã được chấp nhận rộng rãi trên toàn thế giới để sử dụng trong các đường dây truyền tải và phân phối trên không. Nhìn chung, cáp có một lõi thép được sử dụng cùng với nhôm để tạo ra độ bền cơ học của ruột dẫn, được gọi là thép gia cường nhôm dẫn điện (ACSR).

Nhôm nhẹ hơn đồng đáng kể, ngay cả khi cho phép mật độ dòng điện của nhôm ít hơn so với đồng. Điều này có một lợi thế kinh tế đáng kể khi thiết kế đường dây trên không, vì chiều dài nhịp có thể lớn hơn và cột đỡ nhẹ hơn. Nhôm cũng có đặc tính chống ăn mòn vượt trội, đây là một lợi ích cho cáp ở đường dây trên cao.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.