So sánh cáp điện được nối đất và không nối đất

So sánh cáp điện được nối đất và không nối đất

Trong hệ thống phân phối điện HT, hệ thống có thể được nối đất hoặc không nối đất. Việc lựa chọn cáp nối đất hay không nối đất phụ thuộc vào hệ thống phân phối. Hệ thống không nối đất yêu cầu mức cách điện cao hơn so với hệ thống nối đất.

Hệ thống điện không nối đất

Ngày nay các máy phát điện có công suất 500MVA được sử dụng và do đó tần suất và mức độ sự cố đã tăng lên rất nhiều. Trong trường hợp có sự cố chạm đất, dòng điện lớn sẽ làm hư hỏng máy phát điện và máy biến áp. Để giảm dòng sự cố, điểm nối sao được nối với đất thông qua một điện trở. Nếu sự cố chạm đất xảy ra trên một pha, điện áp của pha sự cố đối với đất sẽ xuất hiện trên điện trở.

Do đó, điện áp của hai pha còn lại so với đất sẽ tăng 1,7 lần. Trong hệ thống này, các pha không được nối đất nên người vận hành hệ thống rất có khả năng bị giật. Ví dụ: Hệ thống 6.6/6.6 kV, 3.3/3.3 kV.

Cáp điện không nối đất có độ bền cách điện cao hơn so với cáp được nối đất. Khi xảy ra sự cố, điện áp giữa pha với đất bằng √3 lần so với bình thường. Vì vậy, nếu chúng ta sử dụng cáp nối đất trong hệ thống chưa được nối đất, thì có thể làm hỏng lớp cách điện.

Đây là lý do cáp không được thiết kế nối đất sẽ được sử dụng. Loại cáp này thường được sử dụng trong các hệ thống 6.6 kV nơi sử dụng loại tiếp đất điện trở.

Hệ thống điện nối đất

Trước đây máy phát điện và máy biến áp có công suất nhỏ nên dòng điện bị sự cố ít hơn. Điểm sao được nối đất cố định. Đây được gọi là hệ thống nối đất.

Trong hệ thống không nối đất, (nếu trung tính của hệ thống không được nối đất) điện áp giữa pha với đất có thể bằng điện áp giữa pha với pha. Trong trường hợp đó, mức cách điện của ruột dẫn với áo giáp phải bằng mức cách điện của ruột dẫn với ruột dẫn.

Nếu cáp điện có nối đất, ba pha của cáp sẽ được nối xuống đất. Mỗi pha của hệ thống cũng sẽ được nối đất. Ví dụ: Hệ thống 1.9/3.3 kV, 3.8/6.6 kV.

Quy ước

Theo logic đơn giản, cáp điện có nối đất 11 kV có thể phù hợp để sử dụng trong hệ thống nối đất 6,6 KV.

  • Hệ thống nối đất có mức điện áp là kV/1.75 x kV. Ví dụ 1.9/3.3 kV, 3.8/6.6 kV, 6.35/11 kV, 12.7/22 kV và 19/33 kV.
  • Hệ thống không được nối đất có cấp điện áp là kV/kV. Ví dụ 3.3/3.3 kV và 11/11 kV.
  • Hệ thống 3 pha 3 dây sử dụng cáp không nối đất thông thường và hệ thống 3 pha 4 dây có thể sử dụng cáp nối đất, cách điện ít hơn và chi phí thấp hơn.

Quy tắc ngón tay cái

Theo quy tắc ngón tay cái, chúng ta có thể nói rằng cáp điện không nối đất 6,6KV tương đương với cáp điện được thiết kế nối đất 11kV, tức là cáp không nối đất 6,6/6,6kV có thể được sử dụng cho hệ thống nối đất 6,6/11kV. Do mỗi lõi cáp có cấp cách điện chịu được là 6,6kV nên cấp cách điện giữa các lõi cáp sẽ là 6.6kV + 6.6kV = 11kV.

Đối với truyền tải HT, cáp điện có nối đất sẽ tiết kiệm hơn do chi phí thấp trong khi cáp không nối đất không kinh tế nhưng cách điện sẽ tốt hơn.

Trong những trường hợp như vậy, có thể sử dụng cáp không nối đất để lớp cách điện lõi có đủ cường độ nhưng định mức dòng điện được giảm xuống bằng giá trị của cáp nối đất.

Tham khảo: Jignesh Parmar

SUNWON hiểu rằng uy tín chất lượng sản phẩm và dịch vụ là 2 yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty. Do đó, Công ty cổ phần thiết bị điện Hàn Quốc cam kết thực hiện chính sách chất lượng như sau:

    • Luôn cung cấp sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của hách hàng!
    • Chú trọng công tác đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ công nhân viên, không ngừng học tập và rèn luyện để nâng cao trình độ sản xuất, nghiệp vụ, nâng cao năng lực quản lý kỹ thuật.
    • Vận dụng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa quy trình sản xuất hiện đại nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, giá thành sản phẩm.
    • Thường xuyên duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2015.
chứng nhận iso 9001

ISO 9001:2015

chứng nhận tcvn 6610

TCVN 6610-3: 2000

2. Giấy chứng nhận tcvn 6610 2

TCVN 6610-5: 2007

TCVN 5935-1: 2013

chứng nhận tcvn 5935

TCVN 5935-2: 2013

2. Giấy chứng nhận tcvn 5064

TCVN 5064:1994

2. Giấy chứng nhận tcvn 6447 1998

TCVN 6447:1998

2. Giấy chứng nhận qcvn 4 2009

QCVN 4:2009

IEC60332 (CÁP CHỐNG CHÁY)

IEC 60332

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

.
.