Tiêu chuẩn cách điện của dây cáp điện

cách-điện-xlpe

Tiêu chuẩn cách điện của dây cáp điện được quy định cụ thể trong các tiêu chuẩn Việt Nam về sản xuất và thử nghiệm chất lượng cáp, mục đích là đảm bảo vận hành bình thường và an toàn cho mạng lưới điện.

Tiêu chuẩn đó được thể hiện rõ ràng trong: TCVN 6610 cho dây điện dân dụng và cáp mềm, TCVN 5935-1:2013 cho cáp điện hạ thế, TCVN 5935-2:2013 cho cáp điện trung thế, TCVN 6447:1998 cho cáp vặn xoắn. Nội dung yêu cầu cách điện cho từng nhóm sản phẩm như sau:

Tiêu chuẩn cách điện của cáp điện trung thế

Theo TVCN 5935-2:2013, tiêu chuẩn về cách điện của cáp trung thế từ 1kV đến 36kV được quy định như sau:

Các loại hợp chất cách điện đề cập trong tiêu chuẩn này được liệt kê trong Bảng dưới cùng với cách ký hiệu rút gọn.

1. Hợp chất cách điện cáp trung thế

Hợp chất cách điện Ký hiệu rút gọn
a) Nhựa nhiệt dẻo

Polyvinyl clorua được sử dụng cho cáp có điện áp danh định Uo/U = 3,6/6 kV

PVC/B*
b) Nhiệt nhựa cứng

Cao su etylen propylen hoặc tương tự (EPM hoặc EPDM)

Cao su phân tử hoặc cap su etylen propylen có độ cứng cao

Polyetylen liên kết ngang

 

EPR

HEPR

XLPE

* Hợp chất cách điện có gốc polyvinyl clorua được sử dụng cho cáp có điện áp danh định Uo/U ≤ 1,8/3 kV được ký hiệu là PVC/A trong TCVN 5935-1 (IEC 60502-1).

Nhiệt độ cao nhất của ruột dẫn đối với các loại khác nhau của hợp chất cách điện đề cập trong tiêu chuẩn này được nêu trong Bảng dưới.

Hợp chất cách điện Nhiệt độ cao nhất của ruột dẫn (độ C)
Làm việc bình thường Ngắn mạch

(thời gian dài nhất là 5 s)

Polyvinyl clorua     (PVC/B )

  • Mặt cắt ngang của ruột dẫn ≤ 300 mm2
  • Mặt cắt ngang của ruột dẫn > 300 mm2

Polyetylen (XLPE) liên kết ngang

Cao su etylen propylen     (EPR và HEPR)

 

70

70

90

90

 

160

140

250

250

2. Chiều dày cách điện cáp trung thế

Chiều dày cách điện danh nghĩa được quy định trong 3 bảng dưới đây.

Chiều dày của lớp phân cách hoặc màn chắn bán dẫn bất kỳ trên ruột dẫn hoặc bên ngoài lớp cách điện không được tính vào chiều dày cách điện.

Bảng – Chiều dày danh nghĩa của cách điện PVC/B

Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa của ruột dẫn

mm2

Chiều dày danh nghĩa của cách điện ở điện áp danh định 3,6/6 (7,2) kV

mm

10 đến 1 600 3,4
CHÚ THÍCH 1: Không nên sử dụng ruột dẫn có mặt cắt ngang nhỏ hơn giá trị nêu trong bảng này. Tuy nhiên, nếu cần mặt cắt ngang nhỏ hơn thì có thể tăng đường kính của ruột dẫn bằng một màn chắn ruột dẫn (xem 7.1) hoặc có thể tăng chiều dày cách điện để giới hạn các ứng suất điện lớn nhất đặt lên cách điện dưới điện áp thử nghiệm ở các giá trị được tính với cỡ ruột dẫn nhỏ nhất nêu trong bảng này.

CHÚ THÍCH 2: Đối với các ruột dẫn có mặt cắt ngang lớn hơn 1 000 mm2, có thể tăng chiều dày cách điện để tránh hư hại về cơ trong khi lắp đặt và vận hành.

Bảng – Chiều dày danh nghĩa của cách điện lớp polyetylen liên kết ngang (XLPE)

Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa của ruột dẫn

mm2

Chiều dày danh nghĩa của cách điện ở điện áp danh định Uo/U(Um)
3,6/6 (7,2) kV

mm

6/10 (12) kV

mm

8,7/15 (17,5) kV

mm

12/20 (24) kV

mm

18/30 (36) kV

mm

10

16

25

35

50 đến 185

240

300

400

500 đến 1600

2,5

2,5

2,5

2,5

2,5

2,6

2,8

3,0

3,2

3,4

3,4

3,4

3,4

3,4

3,4

3,4

3,4

4,5

4,5

4,5

4,5

4,5

4,5

4,5

5,5

5,5

5,5

5,5

5,5

5,5

8,0

8,0

8,0

8,0

8,0

CHÚ THÍCH 1: Không nên sử dụng ruột dẫn có mặt cắt ngang nhỏ hơn giá trị nêu trong bảng này. Tuy nhiên, nếu cần mặt cắt ngang nhỏ hơn thì có thể tăng đường kính của ruột dẫn bằng một màn chắn ruột dẫn (xem 7.1) hoặc có thể tăng chiều dày cách điện để giới hạn các ứng suất điện lớn nhất đặt lên cách điện dưới điện áp thử nghiệm ở các giá trị được tính với cỡ ruột dẫn nhỏ nhất nêu trong bảng này.

CHÚ THÍCH 2: Đối với các ruột dẫn có mặt cắt ngang lớn hơn 1 000 mm2, có thể tăng chiều dày cách điện để tránh hư hại về cơ trong khi lắp đặt và vận hành.

Bảng – Chiều dày danh nghĩa của cách điện bằng cao su etylen propylen (EPR) và cách điện bằng cao su etylen propylen cứng (HEPR)

Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa của ruột dẫn

mm2

Chiều dày danh nghĩa của cách điện ở điện áp danh định Uo/U(Um)
3,6/6 (7,2)

kV

6/10 (12)

kV

8,7/15 (17,5)

kV

12/20 (24)

kV

18/30 (36)

kV

Không có màn chắn

mm

Có màn chắn

mm

mm mm mm mm
10

16

25

35

50 đến 185

240

300

400

500 đến 1 600

3,0

3,0

3,0

3,0

3,0

3,0

3,0

3,0

3,2

2,5

2,5

2,5

2,5

2,5

2,6

2,8

3,0

3,2

3,4

3,4

3,4

3,4

3,4

3,4

3,4

3,4

4,5

4,5

4,5

4,5

4,5

4,5

4,5

5,5

5,5

5,5

5,5

5,5

5,5

8,0

8,0

8,0

8,0

8,0

CHÚ THÍCH 1: Không nên sử dụng ruột dẫn có mặt cắt ngang nhỏ hơn giá trị nêu trong bảng này. Tuy nhiên, nếu cần mặt cắt ngang nhỏ hơn thì có thể tăng đường kính của ruột dẫn bằng một màn chắn ruột dẫn (xem 7.1) hoặc có thể tăng chiều dày cách điện để giới hạn các ứng suất điện lớn nhất đặt lên cách điện dưới điện áp thử nghiệm ở các giá trị được tính với cỡ ruột dẫn nhỏ nhất nêu trong bảng này.

CHÚ THÍCH 2: Đối với các ruột dẫn có mặt cắt ngang lớn hơn 1 000 mm2, có thể tăng chiều dày cách điện để tránh hư hại về cơ trong khi lắp đặt và vận hành.

Tiêu chuẩn cách điện của cáp điện hạ thế

Theo TVCN 5935-1:2013, tiêu chuẩn về cách điện của cáp hạ thế đến 1kV được quy định như sau:

1. Hợp chất cách điện

Các loại hợp chất cách điện đề cập trong tiêu chuẩn này được liệt kê trong Bảng dưới cùng với cách ký hiệu rút gọn.

Bảng – Hợp chất cách điện

Hợp chất cách điện Ký hiệu rút gọn
a) Nhựa nhiệt dẻo.

Polyvinyl clorua được sử dụng cho cáp có điện áp danh định Uo/U £ 1,8/3 kV

 

PVC/A*

b) Liên kết ngang

Cao su etylen propylen hoặc tương tự (EPM hoặc EPDM)

Cao su cao phân tử hoặc cao su etylen propylen có độ cứng cao

Polyêtylen liên kết ngang

 

EPR

HEPR

XLPE

* Hợp chất cách điện có gốc polyvinyl clorua được sử dụng cho cáp có điện áp danh định Uo/U = 3,6/6 kV được ký hiệu là PVC/B trong IEC 60502-2.

2. Chiều dày cách điện

Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa của ruột dẫn
mm2
Chiều dày danh nghĩa của cách điện ở điện áp danh định
Uo/U (Um)
0,6/1 (1,2) kV
mm2
1,8/3 (3,6) kV
mm2
1,5 và 2,5

4 và 6

10 và 16

25 và 35

50 và 70

95 và 120

150

185

240

300

400

500 đến 800

1 000

0,8

1,0

1,0

1,2

1,4

1,6

1,8

2,0

2,2

2,4

2,6

2,8

3,0

2,2

2,2

2,2

2,2

2,2

2,2

2,2

2,4

2,6

2,8

3,0

CHÚ THÍCH: Không nên sử dụng ruột dẫn có mặt cắt ngang nhỏ hơn giá trị nêu trong bảng này.

Bảng – Chiều dày danh nghĩa của cách điện polyetylen liên kết ngang (XLPE)

Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa của ruột dẫn
mm2
Chiều dày danh nghĩa của cách điện ở điện áp danh định
Uo/U (Um)
0,6/1 (1,2) kV
mm2
1,8/3 (3,6) kV
mm2
1,5 và 2,5

4 và 6

10 và 16

25 và 35

50

70 và 95

120

150

185

240

300

400

500

630

800

1 000

0,7

0,7

0,7

0,9

1,0

1,1

1,2

1,4

1,6

1,7

1,8

2,0

2,2

2,4

2,6

2,8

2,0

2,0

2,0

2,0

2,0

2,0

2,0

2,0

2,0

2,0

2,2

2,4

2,6

2,8

CHÚ THÍCH: Không nên sử dụng ruột dẫn có mặt cắt ngang nhỏ hơn giá trị nêu trong bảng này.

Bảng – Chiều dày danh nghĩa của cách điện bằng cao su etylen propylen (EPR) và cách điện bằng cao su etylen propylen cứng (HEPR)

Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa của ruột dẫn
mm2
Chiều dày danh nghĩa của cách điện ở điện áp danh định
Uo/U (Um)
0,6/1 (1,2) kV
mm2
1,8/3 (3,6) kV
mm2
EPR

mm

HEPR

mm

EPR

mm

HEPR

mm

1,5 và 2,5

4 và 6

10 và 16

25 và 35

50

70

95

120

150

185

240

300

400

500

630

800

1 000

1,0

1,0

1,0

1,2

1,4

1,4

1,6

1,6

1,8

2,0

2,2

2,4

2,6

2,8

2,8

2,8

3,0

0,7

0,7

0,7

0,9

1,0

1,1

1,1

1,2

1,4

1,6

1,7

1,8

2,0

2,2

2,4

2,6

2,8

2,2

2,2

2,2

2,2

2,4

2,4

2,4

2,4

2,4

2,4

2,6

2,8

2,8

2,8

3,0

2,0

2,0

2,0

2,0

2,0

2,0

2,0

2,0

2,0

2,0

2,0

2,2

2,4

2,6

2,8

CHÚ THÍCH: Không nên sử dụng ruột dẫn có mặt cắt ngang nhỏ hơn giá trị nêu trong bảng này.

Tiêu chuẩn cách điện của cáp vặn xoắn

1. Yêu cầu đối với cách điện

Cách điện phải được chế tạo từ vật liệu XLPE có hàm lượng tro không ít hơn 2% khối lượng. Cách điện phải đồng nhất, bám chắc với ruột dẫn nhưng vẫn có thể tách ra khỏi ruột dẫn và phù hợp với bảng 1 và bảng 2 của tiêu chuẩn này.

Vật liệu cách điện của cáp vặn xoắn có thể là XLPE ký hiệu là X-90 hoặc XLPE đặc biệt có độ chịu nhiệt cao hơn, ký hiệu là X-FP-90.

2. Chiều dày cách điện

cách điện cáp vặn xoắn
cách điện cáp vặn xoắn

Tiêu chuẩn cách điện của dây điện dân dụng, cáp mềm

1. TCVN 6610-3:2000

  • Cáp không có vỏ bọc một lõi có ruột dẫn đặc và nhiệt độ ruột dẫn là 70 độ C dùng để lắp đặt bên trong (6610 TCVN 05 hoặc 227 IEC 05): Điện áp danh định đến 300/ 500V, số lượng ruột dẫn 1 và ruột dẫn cấp 1 (ruột dẫn cứng 1 sợi đặc), chiều dày cách điện PVC/C từ 0.6mm;
  • Cáp không có vỏ bọc một lõi có ruột dẫn mềm và nhiệt độ ruột dẫn là 70 độ C dùng để lắp đặt bên trong (6610 TCVN 06 hoặc 227 IEC 06): Điện áp danh định đến 300/ 500V, số lượng ruột dẫn 1 và ruột dẫn cấp 5 (ruột dẫn mềm), chiều dày cách điện PVC/C từ 0.6mm.

2. TCVN 6610-5: 2014

  • Dây tinsel dẹt (6610 TCVN 41/ 60227 IEC 41): Điện áp danh định 300/300V, 2 ruột dẫn, chiều dày cách điện PVC hoặc PVC/D 0.8mm;
  • Dây mềm mắc đèn chiếu sáng trang trí trong nhà (6610 TCVN 43/ 60227 IEC 43): Điện áp danh định 300/300V, số lượng ruột dẫn 1 và ruột dẫn cấp 6 (mềm hơn ruột dẫn cấp 5), chiều dày cách điện PVC hoặc PVC/D trung bình 0.7mm;
  • Dây có vỏ bọc PVC nhẹ (6610 TCVN 52/ 60227 IEC 52): Điện áp danh định 300/300V, 2 và 3 ruột dẫn cấp 5 (ruột dẫn mềm), cách điện PVC hoặc PVC/D trung bình 0.5mm;
  • Dây mềm có vỏ bọc PVC thông dụng (6610 TCVN 53 hoặc 60227 IEC 53): Điện áp danh định 300/500V, số lượng ruột dẫn từ 2 – 5 và ruột dẫn cấp 5, cách điện PVC hoặc PVC/D trung bình từ 0.6mm;
  • Dây mềm có vỏ bọc PVC nhẹ chịu nhiệt dùng cho ruột dẫn có nhiệt độ lớn nhất là 90 độ C (6610 TCVN 56 hoặc 60227 IEC 56): Điện áp danh định 300/300V, số lượng ruột dẫn từ 2 – 3 và ruột dẫn cấp 5, cách điện PVC hoặc PVC/E trung bình 0.5mm;
  • Dây mềm có vỏ bọc PVC thông thường chịu nhiệt dùng cho ruột dẫn có nhiệt độ lớn nhất 90 độ C (6610 TCVN 57 hoặc 60227 IEC 57): Điện áp danh định 300/500V, số lượng ruột dẫn từ 2 – 5 và ruột dẫn cấp 5, cách điện PVC hoặc PVC/E trung bình 0.6mm.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *