Các kỹ thuật bọc giáp kim loại cho dây cáp

kỹ-thuật-bọc-giáp-kim-loại-cho-dây-cáp-điện

Dây cáp điện, dây cáp tín hiệu và thông tin liên lạc có bọc giáp là những loại dây cáp có lớp giáp kim loại ở bên trong. Mục đích của lớp giáp kim loại là bảo vệ cơ học cho cáp khỏi các tác động bên ngoài.

Cáp có giáp kim loại là ứng dụng phù hợp ở những nơi có thể xảy ra hư hỏng cáp do ứng suất cơ học hoặc va đập, thậm chí nơi nhiệt độ chênh lệch. Các bối cảnh thực tế nên sử dụng cáp bọc thép để chôn ngầm trực tiếp dưới lòng đất, dưới biển hoặc trong các đường máng dưới đất.

Vật liệu, đường kính, chiều dày hay quy cách nói chung của lớp giáp này đối với dây cáp đã được quy định cụ thể trong TCVN 5935-1TCVN 5935-2 với một số nội dung chính như sau:

  •  Vật liệu làm áo giáp:
    • Nếu giáp có dạng sợi dây tròn hoặc sợi dây dẹt: thép mạ kẽm, đồng hoặc đồng tráng thiếc, nhôm hoặc hợp kim nhôm.
    • Dải băng quấn: thép, thép mạ kẽm, nhôm hoặc hợp kim nhôm.
  • Kích thước:
    • Sợi dây tròn: Đường kính 0,8 – 1,25 – 1,6 – 2,0 – 3,15 mm;
    • Sợi dây dẹt: Chiều dày 0,8 mm;
    • Dải băng bằng thép: Chiều dày: 0,2 – 0,5 – 0,8 mm;
    • Dải băng bằng nhôm hoặc hợp kim nhôm: Chiều dày 0,5 – 0,8 mm.

Kỹ thuật bọc giáp kim loại

  • SWA/AWA/CWA: Steel/ Aluminum/ Copper Wire Amoured: Giáp dạng sợi xoắn bện, lớp giáp này gồm nhiều sợi thép/ nhôm hoặc đồng xoắn bện đồng tâm với nhau. Độ phủ tối thiểu phải 90%;
  • STA/ATA: Steel/ Aluminum Tape Amoured: Giáp dạng băng quấn bằng thép hoặc nhôm, cấu tạo gồm 2 dải băng quấn xoắn ốc và chồng lên nhau, độ dày băng quấn là 0.2 – 0.8mm tùy theo đường kính cáp. Sử dụng băng quấn đồng độ dày tối thiểu 0.075mm cho các ứng dụng đặc biệt. Độ phủ phải là 100%;
  • SWB/AWB: Steel/ Aluminum Wire Braid: Giáp dạng sợi tròn, xoắn bện và chồng lên nhau. Độ phủ tối thiểu là 80%;
  • SFA/AFA: Steel/ Aluminum Flat Amoured: Giáp dạng sợi dẹt, xoắn bện đồng tâm tương tự kỹ thuật đầu tiên, độ dày sợi dẹt thường là 0.6 hoặc 0.8mm nhưng có khả năng bảo vệ cơ học tốt hơn.

Lựa chọn kỹ thuật phù hợp để bọc giáp kim loại cho dây cáp điện phải tính toán tới: Tải trọng kéo căng, tải dự kiến lên cáp trong quá trình bảo dưỡng, bảo vệ khỏi các loài gặp nhấm, bán kính uốn cong tối thiểu của cáp.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.