Cách tính tiết diện lõi dẫn theo cường độ dòng điện

SUNWON sẽ hướng dẫn bạn đọc cách tính tiết diện lõi dẫn điện dựa trên cường độ dòng điện với công thức đơn giản, dễ hiểu về mặt lý thuyết như sau:

Cách 1: Tiết diện dây dẫn S = Cường độ dòng diện (I)/ mật độ dòng điện cho phép (J). Trong đó S tính bằng mm2, I tính bằng A và J tính bằng A/mm2. Mật độ dòng điện của đồng và nhôm lần lượt là 6A/mm2 và 4.5A/mm2.

Cường độ dòng điện (I) =P/U, trong đó P là công suất tải của dây, U là điện áp tải. P tính theo đơn vị Watt (W) và U tính theo đơn vị Volt (V).

Cách 2:

Giả sử ở điện áp 220V, bạn muốn sử dụng một đoạn dây cáp điện bằng nhôm dài 350m có thể truyền tải cường độ dòng điện tối đa 10ampe.

  • Điện trở mục tiêu = 220/10 = 22 ohms;
  • Điện trở của 350m nhôm là: 2,65×10−8 x 350m = 0.000009275 Ω/m2;
  • Mức kháng cự mục tiêu = 0.000009275 / 22 = 4.21590909 x 10−7. Đây là diện tích mặt cắt ngang của lõi dẫn điện.
  • Lấy số này chia cho số π = 4.21590909 x 10−7 / 3.142 = 1.34179156 x 10−7 sau đó lấy căn bậc 2 của số này sẽ ra bán kính của lõi dẫn điện = 0.00036630473m = 0.3663mm;
  • Lấy số trên nhân với 2 sẽ ra đường kính lõi dẫn của dây điện nhôm = 0.7326mm.

Như vậy về lý thuyết, bạn cần 1 dây điện bằng nhôm dài 350m có đường kính lõi là 0.73mm để truyền tải điện 220V và cho phép dòng điện tối đa 10Ampe chạy qua.

Trên thực tế không thể có môi trường hoàn hảo cho dây dẫn hoạt động, vì vậy luôn làm tròn số lên để bù trừ cho các sai số môi trường đó. Ở ví dụ trên, bạn nên chọn dây có tiết diện lõi 1mm hoặc nhiều hơn.

Note: Để tính cường độ dòng điện tối đa mà dây có thể truyền tải từ công suất. Công thức tính dòng điện như sau: I = P/U trong đó P là công suất thiết bị điện tối đa mà dây điện có thể tải.

Bảng tra điện trở suất của một số kim loại phổ biến như sau:

Vật liệu Điện trở suất ở 20 độ C
Bạc 1,59 ×10−8
Đồng 1,72 ×10−8
Nhôm 2,65 ×10−8
Wolfram 5,60×10−8

Tham khảo bảng tra tiết diện dây dẫn dựa trên cường độ dòng điện và độ sụt áp tại đây.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.