Phân biệt cáp trung thế và hạ thế

Phân biệt cáp trung thế và hạ thế

Theo điện áp, chúng có thể được chia thành cáp hạ thế, cáp trung thế và cáp cao thế nhưng những gì chúng ta thường xuyên tiếp xúc và sử dụng trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày chỉ là cáp hạ thếcáp trung thế. Làm thế nào chúng ta có thể phân biệt cáp hạ thế và trung thế?

Phân biệt cáp hạ thế và trung thế

1. Dựa trên cáp điện áp

Theo các cấp điện áp khác nhau, các loại cáp thường được chia thành cáp điện hạ thế (1KV trở xuống), cáp điện trung thế (từ 1kV ~ 35kV), cáp điện cao thế trên 35kV (66kV ~ 220kV), cáp điện siêu cao thế (trên 220kV).

2 . Dựa trên ứng dụng

a. Cáp hạ thế

Chủ yếu được dùng để truyền tải và phân phối năng lượng điện, được sử dụng chủ yếu trong lưới điện ngầm đô thị, hoặc truyền tải điện từ các trạm điện, truyền tải điện nội bộ của các xí nghiệp công nghiệp và sản xuất, truyền tải điện dưới nước sông, biển.

Cáp ngầm hạ thế có các đặc điểm là hoạt động đáng tin cậy, không lấn chiếm đất, không cản trở tầm nhìn, ít bị ảnh hưởng từ bên ngoài, v.v. Các phương pháp lắp đặt phổ biến bao gồm đặt chôn trực tiếp xuống đất, đặt rãnh cáp, đặt đường hầm và đặt tường.

b. Cáp trung thế

Hầu hết được sản xuất như một phần của mạng lưới phân phối cho nhiều ứng dụng như công ty điện lực, hóa dầu, giao thông, xử lý nước thải, chế biến thực phẩm, thị trường thương mại và công nghiệp.

Các phương pháp lắp đặt cáp trung thế phổ biến là chôn trực tiếp dưới đất; Đặt ống bảo vệ (ống thép, ống nhựa, ống hàng, v.v.); Đặt kết cấu cáp (rãnh cáp, đường hầm hoặc trục công tác, v.v.); Bố trí trong các công trình công cộng khác (các công trình công cộng như đường bộ, cầu đường sắt, đường hầm hoặc trung tâm mua sắm dưới lòng đất, cầu cảng, đường giàn, v.v.); Đặt dưới nước…

3. Quan sát hình thức

  • Vật liệu cách điện: Vật liệu cách điện của cáp điện hạ thế có thể là: PVC hoặc XLPE (Polyetylen liên kết ngang). Vật liệu cách điện cáp điện trung thế phải là Polyetylen liên kết ngang.
  • Số lõi cáp: Số lõi cáp điện hạ thế được chia thành: 1, 2, 3, 4, 5 lõi, cáp 4 lõi có thể dưới dạng 3x + 1x lõi, cáp 5 lõi có thể dưới dạng 3x + 2x lõi, 4x + 1x lõi. Số lượng cáp điện trung thế chủ yếu có 1 lõi hoặc 3 lõi.
  • Thông số kỹ thuật tối thiểu: Tiết diện tối thiểu của cáp điện hạ thế là 1,5mm² trong khi của cáp điện trung thế là 10 mm² ví dụ cáp 6/10kV là 16 mm², 8,7/15kV là 25 mm ², 26/35kV là 50mm².
  • Phân biệt màu sắc: Các lõi cáp điện hạ thế được phân biệt màu sắc theo bảng màu phân pha. Lõi của cáp điện trung thế phải được phân biệt bằng ruy-băng hoặc gờ nổi.
  • Cấu trúc ruột dẫn: Dây dẫn của cáp điện hạ thế có thể tròn không cần ép chặt, không đều. Ruột dân dây cáp điện trung thế phải tròn và được ép chặt.

Ngoài ra cấu tạo cáp điện cơ bản của cáp điện trung thế là ruột dẫn + hệ số ba lớp (màn chắn ruột dẫn, cách điện, màn chắn cách điện) + filler (độn làm đầy) + giáp + vỏ bọc bên ngoài.

Cáp hạ thế và cáp trung thế có công dụng khác nhau do cấp điện áp, thành phần, cấu tạo,… khác nhau và khi lựa chọn có thể tùy theo tình hình thực tế của dự án.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.