Cáp điện có lớp cách điện XLPE là gì?

cách-điện-xlpe

Cáp XLPE là một trong những loại cáp điện phổ biến nhất. và được sử dụng rộng rãi trong nhiều ứng dụng và ngành công nghiệp với những đặc tính tuyệt vời và hiệu suất tốt.

Cáp điện XLPE (Polyethylene liên kết ngang) là loại cáp điện có lớp cách điện làm từ nhựa polyethylene liên kết ngang để tăng cường độ bền cũng như khả năng chịu nhiệt và tĩnh điện, lại rất linh hoạt, an toàn hơn trong việc truyền tải điện. Về cơ bản thì có mang lại những ưu điểm như:

  • Có thể chịu được nhiệt độ cao lên tới 90°C mà không bị hư hỏng, thích hợp sử dụng trong các hệ thống điện truyền tải dòng điện cao và môi trường nhiệt độ cao.
  • Tính linh hoạt cao, dễ dàng lắp đặt và uốn cong khi cần thiết.
  • Bền với các môi trường khác nhau như hóa chất, độ ẩm và ăn mòn, tuổi thọ lâu dài (Điều này được khẳng định bởi gần 40 năm kinh nghiệm vận hành các loại cáp như vậy ở hầu hết các nước công nghiệp phát triển).
  • Độ an toàn cao vì nó có thể cách điện được dòng điện cao mà không gây nguy hiểm.

Nhìn chung thì nó đã vượt qua tiêu chuẩn của các vật liệu cách điện khác như PVC, Cao su Ethylene Propylene (EPR ), cao su silicone. Nó cũng tăng khả năng chống hóa chất và dầu ở nhiệt độ cao, thậm chí thích hợp để sử dụng làm vật liệu Low Smoke Zero Halogen.

Tìm hiểu cụ thể XLPE là gì?

XLPE hay còn gọi là polyetylen liên kết ngang, nó còn có tên viết tắt khác như PEX, XPE. Đây là một loại nhựa được sản xuất từ nhựa polyethylene (PE) bằng cách thay đổi cấu trúc phân tử tuyến tính thành cấu trúc mạng ba chiều thông qua hóa học hoặc vật lý. Đây là một quy trình nhựa nhiệt dẻo PE kết hợp sản xuất (Cross-Linked) để cải tiến PE thành XLPE, giúp cho nó có khả năng chịu nhiệt tốt hơn, chống ăn mòn cao hơn và chịu ứng suất điện lớn hơn.

Nhựa XLPE đã được sử dụng cho cáp điện ngầm dưới biển từ năm 1973, thậm chí còn sớm hơn đối với cáp ngầm dưới đất. Nếu PE ngày càng mềm và cuối cùng tan chảy khi nhiệt đến 80 – 110°C thì XLPE ổn định ở 90°C, trong điều kiện ngắn mạch là 250°C và thay vì nóng chảy, nó chỉ bị phá hủy bằng nhiệt phân trên 300°C. Nó cũng được cải thiện khả năng chống chịu hiện tượng cây nước, “water treeing” khi phải tải điện áp cao.

  • Có độ bền cao ở cả môi trường nhiệt cao và thấp, độ ẩm cao.
  • Có khả năng chống mài mòn và các hao mòn tương tự, chống nứt vỡ do ứng suất môi trường, chống va đập tốt;
  • Có khả năng chịu nhiệt và không biến dạng ở nhiệt độ cao trong 1 thời gian nhất định;
  • Có khả năng chống nước. Độ hút ẩm thấp, đảm bảo độ ổn định điện môi.
  • Có khả năng chống nứt và lão hóa nhiệt, hạn chế ảnh hưởng của bức xạ;
  • Không cần bổ sung lớp vỏ bọc nhôm và chì cho cáp ngầm, giúp giảm trọng lượng, đường kính và bán kính uốn (đơn giản hóa việc lắp đặt).
  • Chiều dài một đoạn cáp liên tục có thể dài tới 2000 – 4000m.
  • Có thể hoạt động bình thường khi nhiệt độ xuống -20°C.

Cáp XLPE đã được sử dụng trong xây dựng và công nghiệp, lắp đặt dưới đất, dưới nước, ở những điều kiện khắc nghiệt như chống cháy, chịu dầu, môi trường hóa học… Vật liệu XLPE ngày nay đã được ứng dụng làm lớp cách điện chính cho dây cáp điện hạ thế, trung thế và cao thế.

SUNWON hiểu rằng uy tín chất lượng sản phẩm và dịch vụ là 2 yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty. Do đó, Công ty cổ phần thiết bị điện Hàn Quốc cam kết thực hiện chính sách chất lượng như sau:

    • Luôn cung cấp sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của hách hàng!
    • Chú trọng công tác đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ công nhân viên, không ngừng học tập và rèn luyện để nâng cao trình độ sản xuất, nghiệp vụ, nâng cao năng lực quản lý kỹ thuật.
    • Vận dụng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa quy trình sản xuất hiện đại nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, giá thành sản phẩm.
    • Thường xuyên duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2015.
chứng nhận iso 9001

ISO 9001:2015

chứng nhận tcvn 6610

TCVN 6610-3: 2000

2. Giấy chứng nhận tcvn 6610 2

TCVN 6610-5: 2007

TCVN 5935-1: 2013

chứng nhận tcvn 5935

TCVN 5935-2: 2013

2. Giấy chứng nhận tcvn 5064

TCVN 5064:1994

2. Giấy chứng nhận tcvn 6447 1998

TCVN 6447:1998

2. Giấy chứng nhận qcvn 4 2009

QCVN 4:2009

IEC60332 (CÁP CHỐNG CHÁY)

IEC 60332

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

.
.