Hướng dẫn chọn dây điện dân dụng đúng tiêu chuẩn!

dây-điện-dân-dụng-SUNWON

Dù xây mới hay cải tạo lại ngôi nhà đối với mỗi gia đình bắt buộc phải bao gồm việc thay thế hệ thống dây điện cũ. Có 2 lý do chính, một là tuổi đời của hệ thống dây điện cũ có thể đã quá lâu (hơn 20 năm) trong khi theo tiêu chuẩn là việc sửa chữa/ thay mới hệ thống dây dân dụng cần được thực hiện sau mỗi 15 – 20 năm. Lý do thứ 2 là trong thời gian này, nhu cầu sử dụng các thiết bị điện mới luôn luôn có và được bổ sung dần dần, do đó khả năng tải của hệ thống dây điện trong nhà sẽ ngày càng quá tải.

Tuy nhiên để lựa chọn được loại dây điện dân dụng tốt nhất cho gia đình, với số lượng thiết bị điện ngày càng tăng đối với một người không có chuyên ngành về điện sẽ rất khó khăn, do đó bài viết này, SUNWON sẽ hướng dẫn bạn cách lựa chọn loại dây điện phù hợp cho nhà ở, văn phòng với nhu cầu dân dụng.

Tiêu chuẩn dây điện dân dụng cho nhà ở gia đình

Dây điện dân dụng được sản xuất theo TCVN 6610-3:2000 (IEC 60227-3) và TCVN 6610-5:2014 (IEC 60227-5). Hãy để chúng tôi làm rõ ngay rằng chúng ta đang nói về cáp điện hoặc dây điện gia dụng có điện áp 220/380V trong mạng điện gia đình. Các yếu tố chính cần xem xét ở dây để đảm bảo đúng tiêu chuẩn là

  • Vật liệu dây dẫn;
  • Thiết kế;
  • Độ dày cách điện của dây dẫn;
  • Độ dày vỏ bọc;
  • Đánh dấu;
  • Màu dây;
  • Chứng nhận tiêu chuẩn của nhà sản xuất;
  • Tình trạng sản phẩm (mới/ cũ/ đã qua sử dụng…).

1. Chất liệu

Dựa vào ruột dẫn, dây điện được chia thành dây đồng và nhôm trong đó dây điện lõi đồng có độ tin cậy cao hơn, điện trở thấp hơn, dòng điện tải được cao hơn và độ tỏa nhiệt ít hơn khi so sánh với nhôm có cùng tiết diện. Ngoài ra, đồng bị oxy hóa ít hơn và dẻo hơn, tuổi thọ cao hơn mà không bị mất các tính chất và đặc tính.

TCVN 9206:2012 cho phép sử dụng dây dẫn nhôm trong mạng điện dân dụng nhưng tiết diện tối thiểu không < 2.5mm2, đối với quy định của nhiều quốc gia, họ không cho phép dùng dây nhôm trong lắp đặt điện dân dụng. Quy định cụ thể về tiết diện dây nhôm như sau:

  • Lưới điện nhóm chiếu sáng không có ổ cắm: 2.5mm2 (tối thiểu);
  • Lưới điện nhóm chiếu sáng có ổ cắm điện; lưới điện nhóm ổ cắm; lưới điện phân phối động lực: 4mm2 (tối thiểu);
  • Đường dây từ tủ điện tầng đến tủ điện các phòng: 6mm2 (tối thiểu).
  • Đường dây trục đứng cấp điện cho một hoặc một số tầng: 10mm2 (tối thiểu).

2. Thiết kế

Theo thiết kế, dây điện dân dụng thường gồm loại dây một lõi (lõi đơn) và nhiều lõi. Dây lõi đơn cứng và không linh hoạt, đặc biệt là với tiết diện dây dẫn lớn. Chúng ta có thể nói rằng về mặt lý thuyết, dây đồng một lõi cũng phù hợp cho mạng điện gia đình nhưng thực tế không ai lắp đặt dây điện gia đình một lõi.

Cáp lõi đơn nhiều dây mềm hơn và linh hoạt hơn. Nó chịu được uốn cong và quay tốt và phù hợp cho cả hệ thống dây điện hở và hệ thống dây điện ẩn dưới lớp thạch cao. Đó là dây đơn ba lõi hiện được sử dụng để lắp đặt trong các căn hộ.

3. Tiết diện dây

Tiết diện dây hay diện tích mặt cắt ngang của ruột dẫn là diện tích hình tròn của dây, đơn vị là mm2. Đối với dây đồng, 1mm2 tiết diện có thể tải 8 – 10 Ampe, đối với dây nhôm thì chỉ 5A/ 1mm2. Do đó để tải điện an toàn, dây dẫn phải được chọn có khả năng mang tải đảm bảo dây nóng lên trong giới hạn cho phép. Ngoài ra, với hệ thống dây điện âm tường thì phải tính thêm việc nó được làm mát kém nên tiết diện cho dây âm tường phải lớn hơn nữa.

tiết-diện-dây-dẫn-là-gì
tiết-diện-dây-dẫn-là-gì

Việc lựa chọn tiết diện của dây phải được tính theo cường độ tải điện của dây, nếu kết quả là 2.5mm2 thì phải chọn dây có tiết diện > 2.3mm2 tức là 2.5mm2, không được phép làm tròn xuống 2mm2.

Một số thợ điện khuyên nên sử dụng dây có tiết diện cao hơn hẳn giá trị tính toán. Ví dụ chọn dây 4mm2 thay vì 2.5mm2 nếu kết quả tính được là 2.3mm2, mục đích này nhằm bù đắp hoàn toàn “sự thiếu hụt” của tiết diện khi sản xuất. TCVN 9206:2012 quy định tiết diện tối thiểu của dây đồng lắp đặt trong gia đình phải có tiêu chuẩn như sau:

  • Lưới điện nhóm chiếu sáng không có ổ cắm: 1.5mm2;
  • Lưới điện nhóm chiếu sáng có ổ cắm điện; lưới điện nhóm ổ cắm; lưới điện phân phối động lực: 2.5mm2;
  • Đường dây từ tủ điện tầng đến tủ điện các phòng: 4mm2;
  • Đường dây trục đứng cấp điện cho một hoặc một số tầng: 6mm2.

Đối với dây dẫn đến các ổ cắm, bạn cần chọn dây điện tiết diện 2.5mm2, vì tải cần bật có thể đạt tới 3000 – 4000W trong khi đó dây 2.5mm2 (dây đồng) được thiết kế để có công suất tối đa lên tới 5900W và dòng điện tải lên tới 27A  Đối với mạch chiếu sáng và đến các thiết bị điện thì sử dụng dây điện có tiết diện 1.5 mm2.

3. Độ dày cách điện

Mỗi lõi dẫn trong dây điện nhiều lõi cũng như dây một lõi phải có lớp cách điện làm bằng nhựa PVC thông thường. Độ dày của lớp cách điện quy định theo tiêu chuẩn đối với dây điện gia dụng có mặt cắt 1.5 và 2.5mm2 độ dày lớp cách điện theo tiêu chuẩn là 0.6 mm, có cho phép chênh lệch nhưng lớp cách điện không được < 0.44 mm.

Kết cấu Dây điện dân dụng 2 lõi mềm SUNWON-300/500V-CU/PVC/PVC
Kết cấu Dây điện dân dụng 2 lõi mềm SUNWON-300/500V-CU/PVC/PVC

Nói một cách đơn giản, có nhiều độ dày mà lớp cách nhiệt phải “vừa vặn” để hệ thống dây điện hoạt động đáng tin cậy và không có vấn đề gì trong quá trình lắp đặt. Việc các nhà sản xuất dây cáp điện có vi phạm tiêu chuẩn hay không không thể xác định được nếu không có máy đo micromet trừ khi bạn mày mò dây điện hàng ngày. Vì vậy, nếu ở nơi không có thợ điện thì bạn chỉ nên mua dây cáp của các thương hiệu nổi tiếng ở những cửa hàng đáng tin cậy.

4. Độ dày vỏ bọc

Vỏ bọc bọc bên trên các lõi cách điện, cố định và bảo vệ lớp cách điện, nó được làm từ nhựa PVC hoặc polymer (đôi khi là cao su), nhưng dày hơn lớp cách điện. Đối với dây điện nhiều lõi, độ dày của lớp vỏ bọc ngoài theo tiêu chuẩn phải là 1.8 mm, đối với dây một lõi là 1.4 mm.

vỏ-bọc-dây-cáp-điện
vỏ-bọc-dây-cáp-điện

5. Ký hiệu

Đây là dòng chữ trên vỏ dây điện để lắp đặt hệ thống dây điện trong phạm vi gia đình và nó phải chứa tất cả các thông tin cần thiết để người tiêu dùng lựa chọn. Dòng chữ có thể được in hoặc ép đùn trong quá trình sản xuất, tóm lại phải rõ ràng, tương phản và dễ đọc.

Việc ghi nhãn ký hiệu thường cho biết:

  • Nhãn hiệu của sản phẩm (cáp hoặc dây), mã hóa các đặc tính và đặc điểm chính.
  • Tên của nhà sản xuất.
  • Năm phát hành.
  • Số lượng lõi.
  • Điện áp.
  • Tiết diện dây dẫn.

Ký hiệu chữ cái của thương hiệu cáp bắt đầu bằng thương hiệu, điện áp, vật liệu lõi (đối với nhôm là chữ A, đối với đồng là chữ C), tiếp theo là tiết diện và cuối cùng là số lượng lõi hoặc năm sản xuất.

6. Màu sắc của dây

Điều bạn cần biết về màu sắc của dây điện là nó có thể là một màu đồng nhất hoặc một sọc dọc trên lớp cách điện, rộng khoảng 1mm. Đây là tiêu chuẩn quy định trong sản xuất dây điện dân dụng. Mọi hình thức khác dưới dạng vết ố, đốm, sọc đều là hàng giả.

Có một bảng màu của lõi dẫn mà bất kỳ thợ điện có kinh nghiệm nào cũng biết, mỗi màu sẽ chỉ định đó là dây pha, trung tính hay nối đất. Dây pha và dây trung tính của mỗi nhà sản xuất có thể khác nhau về màu sắc nhưng dây nối đất luôn được “sơn” màu vàng – xanh.

màu sắc dây điện
màu sắc dây điện

7. Chứng chỉ chất lượng

Cần phải xác nhận rằng dây điện của nhà sản xuất này là hàng có chất lượng cao. Thông thường, mỗi sản phẩm phải có tối thiểu 1 trong 2 tài liệu – giấy chứng nhận hợp quy chịu trách nhiệm về sự phù hợp của cáp làm vật liệu lắp đặt điện và giấy chứng nhận an toàn phòng cháy chữa cháy. Các tài liệu phải được điền đầy đủ chỉ ra các tiêu chuẩn TCVN hoặc IEC cho dây điện cũng như thời hạn còn hiệu lực của chứng chỉ đó.

Thông tin thêm: Vì các quy tắc an toàn điện hiện đại yêu cầu nối đất các thiết bị điện gia dụng và lắp đặt các ổ cắm đặc biệt nên dây điện 3 lõi được sử dụng để lắp đặt.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

.
.